CƠN ĐAU QUẶN THẬN
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi nhập viện vì đau hông lưng phải. Lâm sàng biểu hiện cơn đau quăn thận điển hình kèm theo hội chứng đáp ứng viêm toàn thân. Trong trường hợp này phương tiện chẩn đoán hình ảnh nào giúp chẩn đoán xác định?
U SỢI – VỎ BÀO
Bệnh nhân nữ 70 tuổi, PARA 5005, nhập viện vì khó thở. Cách nhập viện khoảng 2 tháng, bệnh nhân thấy bụng nặng và to dần, kèm phù chân. Sau đó, thấy khó thở nhiều, ho đàm vàng, ăn khó tiêu, đau bụng âm ỉ nên nhập viện. Tình trạng nhập viện: Bệnh nhân sinh hiệu ổn, tổng trạng gầy, ghi nhận hội chứng 3 giảm 2 đáy phổi; tim không âm thổi, không tiếng cọ màng ngoài tim; báng bụng nhiều, gõ vang thượng vị và hạ sườn trái; phù 2 chân nhiều, tím lạnh đầu ngón chân, mạch mu chân và mạch chày sau bắt được nhẹ. Khám tử cung và 2 phần phụ chưa ghi nhận bất thường. Siêu âm cho thấy tràn dịch màng bụng lượng nhiều, tràn dịch màng phổi 2 bên, tràn dịch màng tim lượng trung bình. X quang ngực thẳng ghi nhận tràn dịch màng phổi 2 bên, bóng tim to, không tổn thương nhu mô phổi (24/8/2018); sau đó diễn tiến thâm nhiễm 1/3 dưới phổi phải và toàn bộ phổi trái, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi trái nhiều hơn bên phải (25/8/2018); Bệnh nhân được chọc dẫn lưu màng phổi 2 bên và chọc dịch màng tim; sau chọc dịch ghi nhận xẹp thùy dưới phổi trái, tràn dịch màng phổi 2 bên, bóng tim không to (4/9/2018). Chọc dò dịch màng phổi bên phải ra 600 ml, trái ra 1000 ml dịch vàng trong, Siêu âm Doppler màu mạch máu chí dưới ghi nhận xơ vữa hệ động mạch 2 chi dưới gây hẹp trung bình động mạch chày trước 2 bên, chưa ghi nhận bất thường hệ tĩnh mạch. Siêu âm tim ghi nhận tràn dịch màng ngoài tim toàn thể lượng nhiều, chức năng tâm thu thất trái tốt (EF 68%) (30/8/2018), sau đó diễn tiến nặng hơn có dấu đè sụp thất phải thì tâm trương (4/9/2018); sau đó đã được chọc dịch giải áp và ổn dần. Hình ảnh CT scan ghi nhận cạnh P tử cung có khối kích thước 33x22x32mm, đậm độ mô mềm, giới hạn rõ, bờ đều, không bắt thuốc tương phản, nghĩ nhiều là u buồng trứng. CA125>600 U/ml, HE4: 137,4 pmol/L, ROMA test :94,13%
Chẩn đoán và xử trí
U XƠ VÒM
BN nam, 14 tuổi, nhập viện vì nghẹt mũi (T) tăng dần, chảy máu mũi tái đi tái lại và nội soi mũi thấy có một khối bít kín hốc mũi (T). Ctscan ghi nhận u xơ vòm kích thước lớn # 4x5x8cm, phát triển vào vùng lỗ bướm khẩu cái, hố chân bướm khẩu cái (T), xoang bướm 2 bên (T) > (P), xoang sàng sau (T), làm khuyết xương sàn sọ trước vùng xoang sàng – lồi nhẹ sàn sọ.
Theo phân loại Radkowski thì bệnh nhân này được xếp loại:
TIỂU MÁU ĐỎ TƯƠI
Bệnh nhân nữ 22 tuổi, nhập viện vì khó chịu vùng hông lưng trái lan lên vùng bụng trái tiến triển kéo dài hơn 1 năm. Cách 1 tháng, bệnh nhân bất ngờ đi tiểu ra cục màu đỏ sậm kèm theo tình trạng tiểu máu đỏ tươi toàn dòng. Khám lâm sàng: da niệm nhạt, sờ thấy một khối chắc, không di động ở vùng bụng trái kèm cảm giác ấn đau nhẹ vùng hông lưng trái. CT-scan có cản quang gợi ý một khối nằm ở 1/3 giữa thận trái với tỷ trọng mô mềm, không đồng nhất, không vôi hóa, giới hạn rõ với kích thước 12 x 10cm, không xâm lấn vào các cấu trúc lân cận, bắt thuốc cản quang không đều sau tiêm kèm với ít máu cục trong bàng quang. Bệnh nhân được thực hiện cắt thận toàn phần lấy khối u. Kết quả mô bệnh học sau khi bệnh nhân đã được mổ mở cắt thận tận gốc cho thấy thận có kích thước 16 x 11 x 9cm với khối u đặc bên trong nhu mô thận có đường kính # 11cm, giới hạn tương đối rõ, mặt cắt màu trắng xám, có vài vị trí vôi hóa có vỏ bao. Tế bào u có dạng hình thoi, xếp thành bó, nhân bầu dục thuôn 2 đầu, bào tương nhiều ái toan kèm nhiều mạch máu, thành dày. Không ghi nhận vùng hoại tử u trên mẫu thử. Chẩn đoán lúc này là gì?
HẠCH TO
Bệnh nhân nam, 21 tuổi. Nhập viện do nổi hạch kèm mệt mỏi. Bệnh khoảng 1 tháng, bệnh nhân mệt mỏi tăng dần, xanh xao, ăn uống kém, sụt cân (sụt 10 kg/6 tháng), kèm nổi hạch nách, cổ, bẹn; sờ thấy cứng chắc, không đau,không chảy dịch; không kèm chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng, tiêu tiểu bình thường. Bệnh nhân đến khám tại bệnh viện địa phương, xét nghiệm máu bất thường nên được chuyển tuyến chuyên khoa huyết học. Tiền căn: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan.
a. Tình trạng lúc nhập viện:
BN tỉnh, tiếp xúc tốt; Sinh hiệu: Mạch 108 lần/phút đều rõ, HA 120/70 mmHg, Nhiệt độ 36,5 o C, SpO2 98%/khí trời. Thể trạng gầy. BMI: 18 (BN sụt 10kg/ 6 tháng). Niêm mạc mắt rất nhạt. Không xuất huyết. Tim đều. Phổi không ran. Bụng mềm, gan to, lách to độ 3. Hạch to vùng cổ, nách, bẹn 2 bên; kích thước khoảng 1,5 x 2,0 cm; cứng chắc, không đau, không chảy dịch, không di động.
b. Xét nghiệm cận lâm sàng
i. Tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser:
Hemoglobin 4,6 g/dL; MCV 96 fL. Chỉ số RI: 1,03.
Số lượng bạch cầu: WBC: 3,05 k/uL; Neutrophil: 2,49 k/uL; Lympho: 0,27 k/uL
Số lượng tiểu cầu: PLT 30 k/Ul.
ii. Phết máu ngoại biên:
Neutrophil: 75%; Lympho: 15%; Mono: 3%; Số lượng tiểu cầu phù hợp lam. Không ghi nhận tế bào lạ.
Chỉ định cận lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán xác định bệnh trong trường hợp này:












