ĐỘT QUỴ NÃO image

ĐỘT QUỴ NÃO

Bệnh nhân Nữ, 73 tuổi, tiền sử tăng huyết áp duy trì thuốc thường xuyên. Cách nhập viện 3,5 giờ, bệnh nhân đang sinh hoạt bình thường đột ngột xuất hiện choáng ngã, kèm theo mất vẫn động ½ người phải, được người nhà chuyển vào viện. Tuy nhiên tại điểm trước nhập viện 20 phút, các triệu chứng trên bệnh nhân hoàn toàn biến mất, đánh giá tại thời điểm nhập viện: Bệnh nhân tỉnh (Glasgow: 15đ) dấu hiệu thần kinh khu trú mờ nhạt, nghi yếu nhẹ ½ người phải, tuy nhiên khi khám đối vận sức cơ tay và chân phải giảm không rõ ràng. Điểm lâm sàng NIHSS nhập viện: 0 điểm. CTscan sọ não không phát hiện tổn thương trên nhu mô. Khảo sát mạch não phát hiện tắc mạch đoạn M1 động mạch não giữa trái.

Theo bạn tiên lượng và diễn biến lâm sàng ở bệnh nhân này là gì?








SỐC NHIỄM KHUẨN image

SỐC NHIỄM KHUẨN

Bệnh nhân nam, 52 tuổi, tiền sử tăng huyết áp duy trì thuốc thường xuyên. Nhập viện vì sốt cao, khó thở ngày thứ 3. Tình trạng lúc vào viện, bệnh nhân tỉnh chậm, kích thích nhiều, khó thở, tím tái, SpO2 50%, mệt cơ hô hấp, phổi thông khí giảm 2 bên, rales ẩm, rales nổ 2 bên phổi, hội chứng nhiễm trùng (+) sốt 39 độ, tim nhịp nhanh tần số 132 ck/phút, huyết áp tụt 70/40mmHg.

Xét nghiệm cận lâm sàng ghi nhận: WBC 20,9 G/L, NEU 88,2%, Procalcitonin 58,13 ng/mL, PCR covid âm tính, khí máu:  pO2 58,2 mmHg, pCO2 49,4 mmHg, lactat 2,43, pH 7,221.

Bệnh nhân được chỉ định đặt ống nội khí quản, thở máy, khởi đầu thuốc vận mạch Noradrenaline sau khi đã bù dịch huyết áp không đạt huyết áp mục tiêu. Bệnh nhân được chụp xquang phổi tại giường cho thấy tổn thương phổi nặng thâm nhiễm 2 bên phổi (Hình 1). Siêu âm cấp cứu tại giường không ghi nhận các tổn thương khác. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định: Sốc nhiễm khuẩn – Viêm phổi nặng.

Những công việc nào sau đây không nằm trong gói xử trí sớm sốc nhiễm khuẩn:








U THẦN KINH NỘI TIẾT image

U THẦN KINH NỘI TIẾT

Dấu ấn sinh học u nào hướng nghĩ đến một trường hợp u thần kinh nội tiết. Chọn câu SAI:







VIÊM CƠ TIM CẤP image

VIÊM CƠ TIM CẤP

Bệnh nhân nữ, 21 tuổi, tiền căn khỏe mạnh. Bệnh nhân nhập viện vì đau ngực trái cấp tính, không lan, liên tục, tăng dần, đau ngực khi đang nghỉ ngơi, không thay đổi theo tư thế, xuất hiện sau tiêm vắc xin Pfizer ngày thứ 7. Triệu chứng kèm: khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực. Khám lâm sàng ghi nhận bệnh nhân tỉnh, thở co kéo cơ hô hấp phụ, tứ chi lạnh, mạch tứ chi nhẹ khó bắt, tần số 32 lần/phút, huyết áp 70/40 mmHg. Cận lâm sàng kèm theo: WBC 11,98 G/L; bạch cầu ái toan bình thường; troponin I 4.812 ng/mL; lactate máu 6.62 mmol/L; x-quang ngực bóng tim không to, không tổn thương nhu mô phổi; siêu âm tim: giảm động toàn bộ thất trái, EF 40%. ECG: Block nhĩ trái độ III (Hình dưới). Xử trí cấp cứu ban đầu phù hợp là:







KHẠC RA MÁU image

KHẠC RA MÁU

Bệnh nhân nữ, 70 tuổi, Tiền sử có bệnh tim thiếu máu cục bộ, đã đặt stent mạch vành và đang duy trì thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép ổn định # 2 năm. Nhập viện vì khạc ra máu, trước đó 2 tuần, người bệnh có ghi nhân các chấm xuất huyết rải rác ở hai chân. Khám lâm sàng ghi nhận bệnh nhân sinh hiệu ổn, da niêm hồng nhạt chấm xuất huyết rải rác 2 chi dưới. Xét nghiệm Tổng phân tích tế bào máu ghi nhận: Hgb: 8,6g/dL, PLT 19k/uL, WBC: 5,24 (Neutro 2,75k/uL). Bệnh nhân được chỉ định làm tuỷ đồ với kết quả được mô tả như sau:  Không thấy hạt tuỷ. Mẫu tiểu cầu khoảng 10 tế bào trên lam, kích thước nhỏ, chia nhiều múi. Dòng hồng cầu: tăng, chủ yếu E.poly-acidophile, mốt số có 2 nhân, có sự trưởng thành không đồng đều giữa nhân và nguyên sinh chất. Dòng bạch cầu hạt: ưu thế Myelocyte-Metamyelocyte, SN một số kém chia múi. Tỷ lệ blast khoảng 3%. Không gặp tế bào lạ. Lam máu: HC aniso, poikilocytosis. Tiểu cầu giảm. BC chủ yếu Neutro và Lymphocyte, Vài tế bào non khoảng 2%.

Chẩn đoán phù hợp là: