GIẢM 3 DÒNG TẾ BÀO MÁU
Bệnh nhân nữ, 55 tuổi. Nhập viện lần đầu vì bầm da.
Bệnh khoảng 1 tháng, bệnh nhân xuất hiện các vết bầm da rải rác 2 cẳng tay và 2 cẳng chân, không kèm chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng, ăn uống được, tiêu tiểu bình thường, không sốt, không sụt cân, kèm mệt mỏi, xanh xao. Bệnh nhân đến khám tại bệnh viện địa phương, xét nghiệm máu ghi nhận giảm tiểu cầu nên được chuyển tuyến chuyên khoa huyết học. Tiền căn: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan.
a. Tình trạng lúc nhập viện: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt. Sinh hiệu: Mạch 98 lần/phút đều rõ, HA 120/70 mmHg, Nhiệt độ 36,5oC, SpO2 98%/khí trời. Niêm mạc mắt hồng nhạt, Xuất huyết da dạng chấm, dạng mảng rải rác 2 cẳng tay và 2 cẳng chân, Tim đều rõ, Phổi không rale. Bụng mềm, gan lách không to. Cổ mềm, không dấu thần kinh định vị, Hạch cổ, hạch nách và hạch bẹn không sờ chạm.
b. Xét nghiệm cận lâm sàng
i. Tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser: Hemoglobin: 9,0 g/dL; MCV 100 fL. Chỉ số RI: 0,9. Số lượng bạch cầu: WBC: 3,5 k/uL; Neutrophil: 1,03 k/uL; Lympho: 2,19 k/uL, Số lượng tiểu cầu: PLT 11 k/Ul.
ii. Phết máu ngoại biên: Neutrophil: 30%, Lympho: 65%, Mono: 3%, Số lượng tiểu cầu phù hợp lam, Không ghi nhận tế bào lạ.
Chẩn đoán có khả năng nhất trong trường hợp này:
SUY TIM
Bệnh nhân nữ, 77 tuổi, nhập viện vì khó thở. BN có tiền căn: Suy tim- Bệnh tim thiếu máu cục bộ- Tăng huyết áp. Cách nhập viện 2 tuần, BN đau bụng âm ỉ quanh rốn và vùng hạ vị kèm đi tiêu phân lỏng, 3-4 lần/ ngày, không nhầy nhớt, không máu, không sốt, giảm ít sau khi đi tiêu, không ghi nhận ăn thức ăn khác thường ngày kèm khó thở 2 thì, tối ngủ kê cao gối hơn thường ngày (5 gối), kèm phù 2 chân lên đến 1/3 cẳng chân, không giảm khi mang vớ, tiểu # 1000ml/ ngày, vàng đục bọt, không lẫn máu, không gắt buốt. BN đến khám trạm y tế, được chẩn đoán rối loạn tiêu hóa và điều trị ngoại trú 5 ngày, tình trạng đau bụng không giảm , hó thở nhiều hơn, ngủ phải kê cao gối hơn, kèm phù đến 1/3 trên gối hai chân. Vì khó thở nên đến nhập bệnh viện tỉnh, nằm viện 2 ngày, đau bụng giảm nhiều, tiêu phân lẫn ít máu 2-3 lần/ ngày, không hoa mắt, không chóng mặt, không sốt. Bệnh nhân được cho siêu âm tim đánh dấu mô với kết quả như hình.
Bạn thấy gì trên hình ảnh siêu âm đánh dấu mô và chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất là gì?
BỆNH CƠ TIM
Bệnh nhân nữ, 63 tuổi, nhập viện vì sốt + khó thở. Cách nhập viện 1 tuần, BN đau nhói sau lưng, âm ỉ không lan, không tư thế giảm đau; kèm sốt không rõ nhiệt độ, đáp ứng với thuốc hạ sốt. Bệnh nhân đi khám được chẩn đoán viêm phổi và cho dùng kháng sinh, kháng viêm, điều trị triệu chứng. Sau 1 tuần nằm viện, các triệu chứng trên không thuyên giảm, bệnh nhân vẫn còn sốt 38 – 39oC, 2 – 3 cơn trong ngày kèm theo lạnh run -> Chuyển viện. Tại bệnh viện tuyến trên, BN được cho làm điện tâm đồ với kết quả như hình.
Hãy đọc kết quả ECG?
CHẢY MÁU RĂNG
Bệnh nhân nữ, 51 tuổi, nhập viện vì chảy máu răng. Khám thấy bệnh nhân chảy máu răng rỉ rả khó cầm, kèm bầm da rải rác nhiều nơi. Tiền căn chưa ghi nhận xuất huyết bất thường, không sử dụng thuốc kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAIDs. Xét nghiệm: PLT 102 G/L, aPTT 110s, aPTT hỗn hợp 99s, PT 13,6s, Fibrinogen 2,1 g/L.
Cần làm xét nghiệm nào sau đây để chẩn đoán?
TÊ YẾU TỨ CHI PHẦN NGỌN
BN nam, 24 tuổi, nhập viện vì tê yếu tứ chi, bệnh ngày 15. Người bệnh tê yếu tứ chi nhiều phần ngọn chi hơn gốc chi diễn tiến tăng dần khiến người bệnh không đi lại được, nhập viện.
Khám lâm sàng ghi nhận: Bệnh tỉnh, GCS: 15 điểm. Thở đều êm, không co kéo cơ hô hấp phụ; tim đều, phổi không ran, bụng mềm. Liệt VII ngoại biên hai bên. Yếu tứ chi: sức cơ 2 tay gốc chi 4/5, ngọn chi 3/5; sức cơ 2 chân gốc chi 3/5, ngọn chi 3/5. Mất phản xạ gân cơ tứ chi. Giảm cảm giác sờ nông, đau, nhiệt hai chân từ bàn chân đến nếp bẹn, hai tay từ bàn tay lên tới khuỷu
CLS: Dịch não tủy: tế bào: 4/mm3, protein: 72.92 mg/dl, Glucose DNT: 70mg/dl, Glucose máu cùng lúc chọc dò: 100mg/dL, Clo DNT: 126 mmol/L
Điện cơ: Tổn thương sợi trục đa dây thần kinh vận động cảm giác giai đoạn cấp tính.
Chẩn đoán và xử trí?







